Giáo Dục

Hóa Học Lớp 12 –Bài giảng Các dạng bài tập về cacbohiđrat (T1)| Cacbohidrat |Ôn thi thpt Quốc Gia



♦ [Mới năm 2017]Hóa học 12 – Chương cacbohidrat| Bài giảng Các dạng bài tập về cacbohiđrat (T1)|có lời giải | Phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men |Ôn thi thpt Quốc gia| Bài tập trắc nghiệm tự luận, hk1, hk2, giải bài tập sgk cơ bản nâng cao
———–¤¤¤¤¤¤¤¤————

♦ Giáo viên: Thầy Trần Thanh Bình
► Facebook:
► Khóa học của thầy Khóa luyên thi THPT Quốc Gia môn hóa học :
———–¤¤¤¤¤¤¤¤————

♦ Các bạn hãy nhanh tay like và subscribe để nhận được đầy đủ bộ tài liệu quan trọng, các video chữa đề và bài tập chi tiết nhất tại:
► Website giúp học tốt:
► Fanpage:
► Hotline: 0965012186
———–¤¤¤¤¤¤¤¤————

‡Thầy Trần Thanh Bình tốt nghiệp bằng giỏi trường ĐH Giáo Dục – ĐHQG Hà Nội và hiện đang là học viên cao học theo ngành “Phương pháp giảng dạy bộ môn Hóa học” tại trường.
———–¤¤¤¤¤¤¤¤————
I. ĐỊNH NGHĨA
– Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit hoặc saccarit) là những HCHC tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m, có chứa nhiều nhóm OH và nhóm cacbonyl (anđehit hoặc xeton) trong phân tử.
II. GLUCOZƠ
– Công thức phân tử C6H12O6.
– Công thức cấu tạo CH2OH – (CHOH)4 – CHO.
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
– Là chất rắn, không màu, tan tốt trong nước, độ tan trong nước tăng khi nhiệt độ tăng.
– Có vị ngọt kém đường mía.
2. Tính chất hóa học
Trong phân tử glucozơ có 5 nhóm OH nằm liền kề và 1 nhóm CHO nên glucozơ có các phản ứng của ancol đa chức và của anđehit.
a. Các phản ứng của ancol đa chức
b. Các phản ứng của anđehit
c. Phản ứng lên men
d. Phản ứng với CH3OH/HCl tạo metylglicozit
3. Điều chế
– Thủy phân saccarozơ, tinh bột, mantozơ, xenlulozơ:
– Trùng hợp HCHO:
III. FRUCTOZƠ
– Công thức phân tử C6H12O6.
– Công thức cấu tạo CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO – CH2OH.
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
– Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.
– Vị ngọt hơn đường mía.
2. Tính chất hóa học
Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.
– Hòa tan Cu(OH)2 ở ngay nhiệt độ thường.
– Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.
– Tác dụng với H2 tạo sobitol.
IV. SACCAROZƠ
– Công thức phân tử C12H22O11.
– Công thức cấu tạo: hình thành nhờ 1 gốc α – glucozơ và 1 gốc β – fructozơ bằng liên kết 1,2-glicozit:
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
– Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
– Có nhiều trong tự nhiên trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Có nhiều dạng: đường phèn, đường phên, đường cát, đường tinh luyện…
2. Tính chất hóa học
– Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.
– Phản ứng thủy phân:
3. Điều chế
Trong công nghiệp người ta thường sản xuất saccarozơ từ mía.
V. MANTOZƠ
– Công thức phân tử C12H22O11.
– Công thức cấu tạo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc α-glucozơ bằng liên kết α-1,4-glicozit:
1. Tính chất hóa học
Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm CHO và các nhóm OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả Ancol đa chức và anđehit.
a. Tính chất của ancol đa chức
b. Tính chất của anđehit
c. Phản ứng thủy phân
2. Điều chế
Thủy phân tinh bột nhờ men amylaza có trong mầm lúa.
VI. XENLULOZƠ (thường gọi là mùn cưa, vỏ bào)
– Công thức phân tử (C6H10O5)n.
– Công thức cấu tạo: do các gốc β-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glicozit tạo thành mạch thẳng, mỗi gốc chỉ còn lại 3 nhóm OH tự do nên có thể viết công thức cấu tạo ở dạng [C6H7O2(OH)3]n.
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
– Là chất rắn, hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị.
– Không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ete, benzen…
2. Tính chất hóa học
– Phản ứng thủy phân:
– Phản ứng este hóa với axit axetic và axit nitric:
VII. TINH BỘT
– Công thức phân tử (C6H10O5)n.
– Công thức cấu tạo: tinh bột do các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit tạo mạch thẳng (amilozơ) hoặc bằng liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit tạo thành mạch nhánh (amilopectin).
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
– Chất rắn vô định hình, không tan trong nước lạnh, phồng lên và vỡ ra trong nước nóng thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.
– Màu trắng.
– Có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô…), củ (khoai, sắn…) và quả (táo, chuối…).
2. Tính chất hóa học
– Phản ứng của hồ tinh bột với dung dịch I2 tạo thành dung dịch xanh tím. (nếu đun nóng dung dịch bị mất màu, để nguội màu xuất hiện trở lại).
– Phản ứng thủy phân:
3. Điều chế

Nguồn: https://new-weekend.com/

Xem thêm bài viết khác: https://new-weekend.com/giao-duc/

1 Comment
  1. giuphoctot.vn 3 months ago
    Reply

    Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến bài giảng của thầy Trần Thanh Bình. Để có thêm nhiều kiến thức bổ ích môn Hóa lớp 12 hãy học Online cùng GIUPHOCTOT.VN tại đây nhé: http://giuphoctot.vn/lop-12-mon-hoa-hoc
    Đừng quên subscribe kênh youtube Giuphoctot.vn và chia sẻ video đến các bạn của mình để cùng nhau học tốt nhé. Còn gì chưa hiểu rõ thì đừng ngần ngại hãy comment ngay cho thầy biết nhé!

Leave a Comment

Your email address will not be published.

You may like